Truy cập khóa học - TẠI ĐÂY

10. Tính năng quản lý các thẻ sản phẩm

Tương đồng

  • Liên quan đến quản lý thẻ sản phẩm, bao gồm việc thêm mới và liệt kê danh sách.
  • Đều tập trung vào quản lý thông tin sản phẩm, với các trường hoặc cột như "Tên," "Ngày tạo," "Cập nhật gần nhất," và trạng thái.

Khác nhau

34.png
10.1. WooCommerce
  • Giao diện này tập trung vào nhập liệu chi tiết cho một thẻ sản phẩm cụ thể.
  • Hiển thị các trường nhập liệu trống hoặc có gợi ý (ví dụ: "Tên là chữ không dấu, không chứa ký tự đặc biệt"), tập trung vào việc tạo một thẻ sản phẩm mới.
  • Chỉ được thao tác hàng loạt các danh mục thẻ với tối đa 1 sản phẩm
  • Dành cho người dùng cần thêm sản phẩm từ đầu, phù hợp với vai trò quản trị hoặc nhân viên nhập liệu.
  • Có nút "Thêm mới" để tạo sản phẩm, cùng lời nhắc về định dạng dữ liệu,Không có tính năng tìm kiếm hoặc lọc.
35.png
36.png
37.png
10.2. E-commerce
  • Giao diện danh sách hiển thị các danh mục thẻ sản phẩm và thêm mới tên sản phẩm.
  • Có thể thực hiện thao tác hàng loạt các danh mục thẻ cùng 1 lúc.
  • Người dùng có thể xem, chỉnh sửa, hoặc xóa các mục này, với các cột như "Id," "Tên," "Ngày tạo," "Cập nhật gần nhất," và trạng thái "Hoạt động."
  • Dành cho người dùng cần quản lý hoặc kiểm tra danh sách các thẻ thêm mới đã có, phù hợp với vai trò quản lý hoặc phân tích dữ liệu.

11. Tính năng quản lý các cửa hàng

Tương đồng

  • Giao diện đều rõ ràng, dễ sử dụng với các trường và tùy chọn cơ bản, hỗ trợ người dùng quản lý cửa hàng hiệu quả.
  • Hỗ trợ quản lý các thiết lập liên quan đến cửa hàng, bao gồm cấu hình trang cửa hàng, sản phẩm, và thông tin cửa hàng.
  • Cho phép tùy chỉnh giao diện và chức năng, như cài đặt trang cửa hàng, kích thước hình ảnh, hoặc thông tin chi tiết (tên, email, địa chỉ).
  • Hỗ trợ các trường nhập liệu cơ bản (tên, địa chỉ, email) và trạng thái (hoạt động/kích hoạt), cùng với nút lưu/thay đổi để áp dụng.
  • Có thể quản lý sản phẩm và cửa hàng phù hợp với thương mại điện tử.

Khác nhau

38.png
11.1. WooCommerce
  • Không hỗ trợ cung cấp tính năng trực diện
  • Mặc định phải thông qua WooCommerce > Cài đặt > Sản Phẩm> Trang cửa hàng
39.png
40.png
11.2. E-commerce
  • Hệ thống cho phép thêm, chỉnh sửa và xóa các cửa hàng cụ thể, bao gồm thông tin như: tên cửa hàng,chủ cửa hàng , biểu tượng,v.v..
  • Có thể theo dõi xem ci tiết và quản lý các cửa hàng trên hệ thống.

12. Tính năng quản lý các voucher

Tương đồng

  • Cả hai giao diện đều dùng để tạo và quản lý mã giảm giá (voucher/coupon), giúp áp dụng chiết khấu cho khách hàng.
  • Có các trường như mã (code), mức chiết khấu (số tiền hoặc phần trăm), số lần sử dụng, ngày hết hạn, và trạng thái (hoạt động/kích hoạt).
  • Giao diện đều rõ ràng, dễ sử dụng với các trường nhập liệu và tùy chọn cơ bản.

Khác nhau

41.png
12.1. WooCommerce
  • Chỉ có các trường cơ bản như mã, mô tả, loại ưu đãi, mức ưu đãi, hạn chế sử dụng và giới hạn sử dụng, không có "Người dùng tham chiếu"
  • Có tích hợp với Google for WooCommerce để quảng bá mã trên Google, mở rộng khả năng tiếp cận.
  • Tập trung vào quản lý mã giảm giá cơ bản cho cửa hàng WooCommerce, phù hợp với nhu cầu quốc tế.
  • Hỗ trợ nhiều loại ưu đãi (giảm giá cố định, phần trăm, miễn phí vận chuyển) và giới hạn theo danh mục/sản phẩm, nhưng ít chi tiết hơn cho quản lý đa cửa hàng.
42.png
43.png
44.png
45.png
46.png
12.2. E-commerce
  • Có các trường tùy chỉnh như "Cửa hàng", "Người dùng tham chiếu", "Số lượng vởi mỗi người dùng", "Số tiền tối thiểu để sử dụng", phù hợp cho quản lý đa cửa hàng hoặc quy trình phức tạp.
  • Không đề cập tích hợp với bên thứ ba như Google for WooCommerce.
  • Hỗ trợ các loại tiền tệ theo thị trường địa phương.
  • Tập trung vào quản lý chi tiết voucher, phù hợp với hệ thống cần giới hạn từng người dùng.

13. Tính năng quản lý vận đơn

Tương đồng

  • Quản lý khu vực giao hàng, đơn hàng, và sản phẩm, hỗ trợ tìm kiếm, lọc, và hành động (chỉnh sửa, xóa).
  • Giao diện rõ ràng, dễ sử dụng, với các trường nhập liệu hoặc cột cơ bản để quản lý dữ liệu.

Khác nhau

47.png
13.1. WooCommerce
  • Không hỗ trợ cung cấp tính năng trực diện
  • Mặc định cần phải thông qua WooCommerce > Cài đặt > Giao hàng > Khu vực giao hàng
  • Mặc định không có quản lý ZIP/Bưu chính chi tiết hoặc trường "Số điện thoại", cần plugin như WooCommerce Checkout Field Editor hoặc WooCommerce Shipping.
  • Có thể thêm các tính năng tương tự qua plugin
  • Tập trung vào quản lý cơ bản cho cửa hàng quốc tế, dễ mở rộng nhưng cần cấu hình.
48.png
49.png
50.png
13.2. E-commerce
  • Có quản lý khu vực giao hàng địa phương với ZIP/Bưu chính và phương thức chi tiết.
  • Có các trường như: Thông tin giao hàng, thông tin các sản phẩm,v.v...
  • Tối ưu cho quy trình cụ thể.

14. Tính năng quản lý các dịch vụ vận chuyển

14.1. WooCommerce

Không hỗ trợ cung cấp tính năng trực diện
51.png

14.2. E-commerce

  • Trong phần tính năng này bắt buộc bạn phải tự viết code mới có thể sử dụng tích hợp vói các dịch vụ vận chuyển.
  • Hiển thị danh sách các thông tin dịch vụ vận chuyển chi tiết