Truy cập khóa học - TẠI ĐÂY

Mô tả:

Khi lựa chọn một nền tảng để xây dựng cửa hàng trực tuyến, nhiều doanh nghiệp phân vân giữa Woocommerce và các nền tảng E-commerce khác. Mỗi lựa chọn đều có ưu điểm riêng, tùy thuộc vào nhu cầu và mức độ tùy chỉnh mong muốn. EzyPlatform sẽ giúp bạn so sánh các tính năng chính giữa Woocommerce và E-commerce để bạn có thể đưa ra quyết định phù hợp.
WooCommerce: Là một plugin phổ biến dành cho WordPress, hỗ trợ quản lý cửa hàng trực tuyến với tính linh hoạt cao, được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu.
Plugin E-commerce: là một trong những sản phẩm của Ezyplatform và là một giải pháp được thiết kế riêng, với các tính năng đặc thù và phù hợp với phần lớn nhu cầu kinh doanh cụ thể của bạn.

Giới thiệu

WooCommerce: Là một plugin phổ biến dành cho WordPress, hỗ trợ quản lý cửa hàng trực tuyến với tính linh hoạt cao, được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu.
Plugin E-commerce: là một trong những sản phẩm của Ezyplatform và là một giải pháp được thiết kế riêng, với các tính năng đặc thù và phù hợp với phần lớn nhu cầu kinh doanh cụ thể của bạn.

Giao Diện và Trải Nghiệm Người Dùng

WooCommerce: Giao diện phần lớn được tích hợp chặt chẽ với WordPress, thân thiện với người dùng quen thuộc với hệ sinh thái WordPress, nhưng có thể phức tạp đối với người mới bắt đầu.
2.png
3.png
4.png
5.png
Plugin E-commerce : Giao diện dashboard gọn gàng,dễ dàng thao tác, dễ theo dõi và trực quan, được xây dựng dựa trên công nghệ mã nguồn mở của Ezyplatform, có tính tùy chỉnh cao.
6.png

So sánh tổng quan các tính năng giữa E-commerce và Woocommerce

Khi lựa chọn một nền tảng để xây dựng cửa hàng trực tuyến, nhiều doanh nghiệp phân vân giữa WooCommerce và các nền tảng E-commerce khác. Mỗi lựa chọn đều có ưu điểm riêng, tùy thuộc vào nhu cầu và mức độ tùy chỉnh mong muốn. Dưới đây là bài so sánh các tính năng chính giữa WooCommerce và E-commerce để giúp bạn đưa ra quyết định phù hợp.

1. Tính năng quản lý các quốc gia

Tương đồng

  • Cả hai nền tảng đều cho phép quản lý quốc gia trong hệ thống, dù cách tiếp cận khác nhau (một bên chi tiết theo từng cấp, một bên tổng quát theo khu vực bán hàng).
  • Đều có tính năng xác định phạm vi quốc gia được áp dụng trong hệ thống, giúp quản lý phạm vi kinh doanh hoặc giao hàng.
  • Có cơ chế để người dùng tùy chỉnh việc thêm, chỉnh sửa hoặc kích hoạt quốc gia, phục vụ nhu cầu mở rộng hoặc giới hạn khu vực kinh doanh.
  • Mục đích chung của cả hai nền tảng đều liên quan đến quản lý khu vực bán hàng, hỗ trợ vận hành hệ thống thương mại điện tử.

Khác nhau

7.png
1.1. WooCommerce
  • Không hỗ trợ chi tiết với từng danh mục ngay giao diện
  • Mặc định chỉ hỗ trợ quản lý quốc gia qua WooCommerce > Cài đặt > Tổng Quan> Tùy chọn chung > Vị trí, với danh sách quốc gia và trạng thái
  • Không có danh sách cụ thể về quốc gia, chỉ có một số tùy chọn chung liên quan đến bán hàng và giao hàng theo khu vực.
  • Người dùng có thể bán không giới hạn, bán cho tất cả ngoại trừ một số quốc gia hoặc giới hạn quốc gia với một số quốc gia.
  • Cho phép chọn giao hàng đến tất cả các quốc gia hoặc chỉ một số khu vực nhất định,v.v.
  • Không hỗ trợ hiển thị danh sách tỉnh/thành phố hay quận/huyện như nền tảng đầu tiên.
8.png
9.png
1.2. E-commerce
  • Hỗ trợ chi tiết danh mục rõ ràng ngay giao diện
  • Hệ thống hiển thị danh sách các quốc gia, tỉnh/thành phố, quận/huyện và phường/xã theo dạng bảng với các cột như mã, tên địa phương, trạng thái, hành động.
  • Hệ thống cho phép thêm, chỉnh sửa, xóa các quốc gia, tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã.
  • Có thanh tìm kiếm và phân trang để dễ dàng lọc thông tin.
  • Cho phép kích hoạt/vô hiệu hóa quốc gia trong hệ thống.
  • Các thao tác chỉnh sửa, xóa quốc gia, tỉnh, huyện có sẵn ngay trong danh sách.
  • Mỗi địa phương đều có mã riêng để thuận tiện cho việc quản lý dữ liệu.

2. Tính năng quản lý các dịch vụ thanh toán

Tương đồng

  • Cả hai nền tảng đều liệt kê danh sách các phương thức thanh toán theo thứ tự,Tuy nhiên nếu người dùng không có trong danh sách thanh toán thì người dùng phải viết code thêm.
  • Hỗ trợ nhiều phương thức thanh toán khác nhau
  • Cho phép quản lý và thiết lập thanh toán
  • Hỗ trợ nhiều loại tiền tệ

Khác nhau:

10.png
2.1. WooCommerce
  • Đơn giản, dễ hiểu, có mô tả cụ thể
  • Danh sách các phương thức thanh toán được liệt kê theo thứ tự kèm theo mô tả cụ thể.
  • Các phương thức chủ yếu là thanh toán truyền thống như chuyển khoản ngân hàng, kiểm tra thanh toán, thanh toán khi nhận hàng.
  • Có thể dễ dàng kích hoạt hoặc vô hiệu hóa từng phương thức ngay trên giao diện mà không cần chỉnh sửa chuyên sâu.
  • Cho phép bật/tắt trực tiếp từng phương thức thanh toán bằng công tắc chuyển đổi.
11.png
2.2. E-commerce
  • Giao diện đơn giản với danh sách các cổng thanh toán cụ thể cung cấp thông tin chi tiết về tiền tệ, trạng thái, ngày cập nhật.
  • Trong phần tính năng này bắt buộc bạn phải tự viết code mới có thể sử dụng tích hợp với các dịch vụ thanh toán.
  • Danh sách có thông tin chi tiết
  • Hỗ trợ nhiều cổng thanh toán phổ biến như PayPal, VNpay, và các phương thức nội địa.
  • Phải chỉnh sửa trạng thái từng dịch vụ

3. Tính năng quản lý ngân hàng

3.1. Woocomerce

Không hỗ trợ cung cấp tính năng trực diện
12.png

3.2. E-commerce

  • Hệ thống cho phép thêm, chỉnh sửa và xóa các ngân hàng cụ thể, bao gồm thông tin như mã BIN, trạng thái hoạt động và ngày cập nhật.
  • Người quản trị có thể kích hoạt hoặc vô hiệu hóa từng ngân hàng, cung cấp khả năng kiểm soát chi tiết đối với các ngân hàng được chấp nhận trong hệ thống.

4. Tính năng quản lý tiền tệ

Tương đồng
  • Cả hai nền tảng đều hỗ trợ các loại tiền tệ
  • Đều có khả năng tùy chỉnh hiển thị ký hiệu tiền tệ.
  • Có định dạng số liệu theo chuẩn từng loại tiền tệ.
  • Cho phép thiết lập mặc định loại tiền tệ chính sử dụng trong hệ thống.

Khác nhau:

13.png
4.1. Woocomerce
  • Mặc định chỉ hỗ trợ quản lý tiền tệ qua WooCommerce > Cài đặt > Tùy chọn tiền tệ > Tiền tệ,
  • Có thể chọn vị trí ký hiệu tiền tệ (trái/phải)
  • Tùy chỉnh dấu phân cách phần ngàn, phần thập phân
  • Không có trạng thái kích hoạt
  • Có thể chọn số chữ số phần thập phân
14.png
4.2. E-commerce
  • Mặc định quy định vị trí ký hiệu tiền tệ theo từng loại tiền tệ
  • Định dạng số có sẵn theo từng loại tiền
  • Có trạng thái kích hoạt hoặc chưa kích hoạt
  • Định dạng số phần thập phân cố định theo loại tiền

5. Tính năng quản lý tỉ giá

5.1. Woocomerce

Không hỗ trợ cung cấp tính năng trực diện
15.png

5.2. E-commerce

Cho phép qui đổi tỉ giá, thêm mới giá trị.

6. Tính năng quản lý đơn hàng

Tương đồng

  • Hỗ trợ thông tin về phương thức thanh toán
  • Cả hai hệ thống đều có danh sách đơn hàng với các cột hiển thị thông tin quan trọng như mã đơn hàng, tổng tiền, người tạo, trạng thái...
  • Hỗ trợ bộ lọc để tìm kiếm đơn hàng nhanh chóng.
  • Có thể nhập thông tin khách hàng, sản phẩm, tổng tiền và trạng thái đơn hàng.

Khác nhau:

16.png
6.1. Woocomerce
  • Hỗ trợ tạo đơn hàng thủ công với nhiều thông tin chi tiết như trạng thái, khách hàng, sản phẩm, địa chỉ giao hàng, phương thức thanh toán.
  • Có các trường tùy chỉnh để thêm thông tin bổ sung.
  • Hỗ trợ hoàn tiền, ghi chú đơn hàng và tích hợp tiện ích mở rộng.
17.png
6.2. E-commerce
  • Khi có đơn hàng mới sẽ xuất hiện,hiển thị danh sách đơn hàng tại các danh mục.
  • Hiển thị các trường cơ bản như ID, sản phẩm đầu tiên, người tạo, người phê duyệt, tổng tiền, dịch vụ thanh toán, trạng thái.
  • Có các bộ lọc như tìm kiếm theo từ khóa, mã giỏ hàng, trạng thái đơn hàng.

7. Tính năng quản lý sản phẩm

Tương đồng

  • Quản lý thông tin sản phẩm: Cả hai nền tảng đều có các trường nhập thông tin như tên sản phẩm, mã sản phẩm, giá cả, số lượng.
  • Quản lý tồn kho: Đều hỗ trợ nhập số lượng sản phẩm và kho hàng.
  • Cấu hình vận chuyển: Cả hai đều cho phép thiết lập các thông tin liên quan đến cân nặng, kích thước sản phẩm.
  • Thiết lập trạng thái sản phẩm: Hỗ trợ lựa chọn trạng thái của sản phẩm khi thêm vào hệ thống.

Khác biệt

18.png
19.png
20.png
21.png
7.1. WooCommerce:
  • Giao diện với nhiều tab quản lý rõ ràng.
  • Hỗ trợ danh mục, thương hiệu và thẻ sản phẩm.
  • Hỗ trợ giá bán thường, giá khuyến mãi, lên lịch khuyến mãi.
  • Hỗ trợ ảnh đại diện, album ảnh sản phẩm.
  • Có thể tùy chỉnh sản phẩm liên kết, biến thể sản phẩm.
  • Hỗ trợ trình soạn thảo văn bản với hình ảnh và video.
  • Hỗ trợ plugin và tích hợp với nhiều nền tảng.
22.png
23.png
24.png

7.2. E-commerce:

  • Giao diện đơn giản, danh sách các trường .
  • Danh mục và thương hiệu được hiển thị ngay giao diện rõ ràng.
  • Chỉ có giá gốc, không có giá khuyến mãi.
  • Chỉ có một ảnh sản phẩm.
  • Chỉ có danh mục checkbox đơn giản.
  • Không có trình soạn thảo, chỉ nhập thông tin cơ bản.

8. Tính năng quản lý cài đặt

Tương đồng

  • Cả hai nền tảng đều có tính năng gửi email thông báo khi có đơn hàng mới hoặc các sự kiện liên quan đến đơn hàng.
  • Có tùy chọn quy định sản phẩm có yêu cầu vận chuyển hay không.
  • Cho phép thiết lập đơn vị tiền tệ chính của cửa hàng.
  • Cho phép thiết lập hiển thị thuế, mã giảm giá, vị trí khách hàng mặc định,thay đổi số lượng sản phẩm khi thanh toán, hiển thị bộ sưu tập sản phẩm.
  • Có tính năng tự động thông báo khi có đơn hàng mới.

Khác nhau

25.png
25.png
27.png
8.1. WooCommerce
  • Tích hợp cài đặt toàn diện từ Tổng quan,sản phẩm, giao hàng, thanh toán, email, tích hợp API, hiển thị trang web, bảo mật.
  • Tùy chỉnh hiển thị của cửa hàng với nhiều tính năng nâng cao.
  • Có thể quản lý thuế, đơn vị tiền tệ, khu vực bán hàng, mã giảm giá ngay trong giao diện.
  • Hỗ trợ thiết lập nhiều hình thức thanh toán khác nhau.
28.png
8.2. E-commerce
  • Tập trung vào việc cài đặt quản lý đơn hàng, email thông báo và vận chuyển.
  • Không có các thiết lập liên quan đến giao diện hiển thị hay tích hợp API nâng cao.
  • Không hỗ trợ quản lý thuế, đơn vị tiền tệ, khu vực bán hàng, mã giảm giá ngay trong giao diện.

9. Tính năng quản lý các danh mục sản phẩm

Tương đồng

  • Cả hai hệ thống đều cung cấp tính năng thêm mới danh mục sản phẩm với các trường thông tin như tên danh mục, mô tả, đường dẫn (slug).
  • Tính năng tổ chức danh mục theo cấp bậc, giúp quản lý danh mục sản phẩm theo hệ thống phân cấp.
  • Người dùng có thể nhập mô tả cho danh mục sản phẩm để cung cấp thêm thông tin.
  • Hỗ trợ hiển thị hoặc ẩn danh mục trên giao diện người dùng.

Khác nhau

29.png
9.1. WooCommerce
  • Giao diện đơn giản hơn, hiển thị danh mục theo dạng danh sách, có thể chỉnh sửa trực tiếp.
  • Chỉ được thao tác hàng loạt danh mục với tối đa 1 sản phẩm
  • Chỉ có các trường cơ bản như tên, mô tả, đường dẫn, hình thu nhỏ.
  • Danh mục có thể được sắp xếp bằng cách kéo thả trên giao diện.
  • Chỉ hỗ trợ nhập mô tả đơn giản, không có trình soạn thảo nâng cao.
  • Có danh sách danh mục hiển thị ngay trên trang để dễ dàng quản lý và chỉnh sửa.
30.png
31.png
32.png
33.png
9.2. E-commerce
  • Hiện đại, trực quan, thiết kế rộng rãi, có giao diện nhập liệu dạng form đầy đủ thông tin.
  • Hỗ trợ các trường thông tin chi tiết như: biểu tượng danh mục, ảnh banner, trạng thái kích hoạt.
  • Cho phép nhập thứ tự hiển thị để kiểm soát vị trí xuất hiện danh mục.
  • Có thể thực hiện thao tác hàng loạt danh mục cùng 1 lúc.
  • Cung cấp trình soạn thảo văn bản nâng cao (có thể chèn hình ảnh, bảng, liên kết…).
  • Hiển thị danh sách danh mục nhưng không xuất hiện trên cùng giao diện tạo mới.